Showing posts with label NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN. Show all posts
Showing posts with label NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN. Show all posts

SÁCH XUẤT BẢN 'TỰ HỌC BIÊN DỊCH TIẾNG HÀN' & 'HỒNG TRÀ ĐẬU ĐỎ - TRÀ SỮA CHO TÂM HỒN'


Sách "Tự học biên dịch tiếng Hàn" LINK MUA SHOPEE
Sách "Hồng trà đậu đỏ - Trà sữa cho tâm hồn" LINK MUA SHOPEE

Tác giả: Đỗ Thanh (Founder & Content Creditor & Teacher CAT ICE KOREAN) 
Nghiên cứu sinh hệ Tiến Sĩ khoa Ngôn ngữ Tiếng Hàn Đại học tại Hàn Quốc

Hỗ trợ hiệu đính tiếng Hàn: PGS. TS Park Hyung Jin & Th.S Ha Sun & Lee Na Rae
Hỗ trợ hiệu đính tiếng Việt: Biên tập Thùy Linh (XNB Hà Nội), Thùy Dương (Youtuber Tiếng Hàn Nabi)
 

- Hơn 1,000 câu luyện dịch Việt-Hàn các chủ đề đa dạng: Sinh hoạt - Thương mại - Văn phòng công ty - Tin tức xã hội & Văn hóa.... kèm đáp án dịch tham khảo
- Luyện dịch mẫu câu áp dụng Ngữ pháp, luyện dịch 18 đoạn văn chủ đề "Phát triển bản thân" & Luyện dịch "Tin tức".
Bài tập & kèm đáp án tham khảo sau mỗi Phần.
Phần 1: Luyện dịch mẫu câu Việt-Hàn áp dụng Ngữ pháp Trung cấp 3
Phần 2: Luyện dịch mẫu câu Việt-Hàn áp dụng Ngữ pháp Trung cấp 4
Phần 3: Luyện dịch đoạn văn Việt-Hàn chủ đề "Phát triển bản thân", "Hạt giống tâm hồn"....
Phần 4: Luyện dịch đoạn văn Việt-Hàn chủ đề Tin tức, Văn hóa, Xã hội



TIẾNG HÀN HỌC THUẬT -더, -더라, -더구나/ -더군, -더냐

 


Tiếng Hàn Học Thuật - Vĩ tố định từ thì quá khứ '-(으)ㄴ' & '던'


 Nguồn dịch: caticekorean

CẤU TRÚC V1+ 게 + V2

CẤU TRÚC V1+ 게 + V2 Chúng ta hay gặp cấu trúc A + 게 + V = Tính từ kết hợp với 게 bổ nghĩa cho động từ. Thông thường động từ sẽ không kết hợp với 게 để bổ nghĩa cho động từ đứng sau. Nhưng có một số trường hợp đặc biệt V1+ 게 + V2 = Động từ 1 kết hợp với 게 bổ nghĩa cho động từ 2 như sau:


몰라보다(Động từ): không nhìn ra, không biết lẽ phải, không nhận ra (Từ điển Naver có 3 nghĩa đều là Động từ) 그 도시는 5년간 몰라보게 발전했다. Thành phố đó trong 5 năm đã phát triển đến mức tôi cũng không nhận ra.

한국어 실력이 몰라보게 좋아졌네요. Trình độ tiếng Hàn của bạn tốt lên không ngờ đấy.

그 아이는 정말 몰라보게 자랐다 Đứa bé đó thật sự lớn nhanh đến mức không nhận ra. Nguồn: caticekorean

LUYỆN DỊCH TIẾNG HÀN THƯƠNG MẠI - CÔNG VIỆC VĂN PHÒNG

LUYỆN DỊCH TIẾNG HÀN THƯƠNG MẠI - CÔNG VIỆC VĂN PHÒNG

* 학교 공부 및 개인 업무에 바쁘신 가운데 항상 적극적인 협조를 하여 주셔서 감사합니다.

+ Xin cám ơn các bạn dù bận việc học ở trường cũng như việc cá nhân nhưng vẫn luôn hợp tác nhiệt tình.

* 통역원 여러분들께 참가업체 정보를 보내드리도록 하겠습니다.

+ Chúng tôi sẽ gửi cho các bạn phiên dịch viên thông tin về các công ty tham gia.

* 금번 전시회는 총 61개사가 우리 한국기업이 참가예정이다.

+ Lần triển lãm này dự kiến có tổng cộng 61 công ty Hàn Quốc tham gia.

* 이중 20개사가 베트남인 통역원을 희망하였습니다.

+ Trong số đó có 20 công ty muốn dùng phiên dịch người Việt Nam.

* 하노이 무역관은 그 중 아래와 같이 총 10명의 통역원을 최종 선정하였습니다.

+ Văn phòng thương mại Hà Nội đã chọn ra tổng cộng 10 phiên dịch cuối cùng trong đó  như dưới đây.

* 이제 확정된 통역원은 프로필을 새로 한 부 작성해서 주시면 감사하겠습니다.

+ Tôi sẽ rất cám ơn nếu các bạn phiên dịch viên được lựa chọn viết một bản sơ yếu lí lịch mới  rồi gửi cho tôi.

* 프로필 양식은 첨부파일의 양식에 맞게 작성해 주세요.

+ Mẫu sơ yếu lí lịch thì các bạn hãy viết theo đúng mẫu của  trong file đính kèm.

* 목요일 전까지는 꼭 보내주세요.

+ Các bạn nhất định phải gửi trước thứ 5 cho tôi nhé.

* 통역원 분들께서는 다음 주 중에 해당 업체 담당자 분들께 인사메일을 보내주시면 되겠습니다.

+ Trong tuần sau, các bạn phiên dịch gửi mail chào hỏi đến người phụ trách công ty tương ứng là được.

* 담당 통역원이 귀사의 이메일로 인사를 드릴 예정입니다.

+ Phiên dịch viên phụ trách dự định sẽ gửi lời chào hỏi tới quý công ty qua mail. 

* 무역관에서 통역원에게 담당 업체에 대하여 통역원에게 설명을 하겠습니다.

+ Chúng tôi sẽ giải thích cho các phiên dịch về công ty đảm nhận tại văn phòng thương mại.

* 귀사에서도 자료와 상담 주요내용에 대하여 통역원에게 미리 충분한 설명을 부탁드립니다.

+ Mong phía công ty cũng sẽ giải thích đầy đủ cho phiên dịch trước về tài liệu cũng như nội dung đàm phán chủ yếu.

V -ㄴ/는다고 해도, A -다고 해도


V -ㄴ/는다고 해도, A -다고 해도

V/A -았/었다고 해도

Nội dung vế trước không ảnh hướng đến kết quả vế sau (Dù cho...thì cũng...)
지금부터 열심히 공부를 한다고 해도 대학에 합격하기는 힘들어요. Dù từ bây giờ có chăm chỉ học thì cũng khó mà đỗ Đại học.
빨리 뛰어간다고 해도 막차를 못 탈 것 같아요.
Dù có chạy nhanh thì có lẽ cũng không thể bắt được chuyến xe cuối cùng đâu.
아무리 비싸도가 해도 필요한 책이라면 사야지.
Dù có đắt thì nếu là sách mà mình cần thì vẫn phải mua chứ.
어무리 친구라고 해도 서로 지켜야 할 예의가 있잖아요.
Dù là bạn thân thì vẫn cần phải giữ ý với nhau.
@caticekorean

Động từ + (으)ㄹ 겸

 

Động từ + (으)ㄹ 겸 Một hành động có hai hay nhiều mục đích khác "vừa để...." 한국어 공부할 겸 한국 드라마를 봐요.
Tôi xem phim Hàn để tiện học tiếng Hàn
친구를 만나고 쇼핑할 겸 백화점에 가는 길이에요.
Tôi đang trên đường đến Trung tâm thương mại vừa để gặp bạn vừa tiện mua sắm luôn
돈도 벌 겸 경험도 쌓을 겸 아르바이트를 시작할까 해요.
Tôi định bắt đầu đi làm thêm vừa để kiếm tiền vừa tích luỹ thêm kinh nghiệm
가: 왜 매일 자전거를 타고 출퇴근하세요?
나 : 운동도 할 겸 교통비도 아낄 겸 해서 지난 달부터 타기 시작했어요
Sao ngày nào bạn cũng đi xem đạp đi làm thế?
Từ tháng trước mình đã bắt đầu đi xe đạp vừa là để vận động vừa tiết kiệm chi phí giao thông
🌿Học Ngữ pháp tiếng Hàn Sơ cấp, Tiếng Hàn Thương mại - Văn phòng Trung cấp, Biên phiên dịch Trung - Cao cấp, Giao tiếp 1:1 với giáo viên Hàn Quốc Trung-Cao Cấp.....
🌿Giáo án thiết kế đẹp, "hạt dẻ" & chất lượng

NGỮ PHÁP V+ (으)ㄴ 채(로)


 NGỮ PHÁP V+ (으)ㄴ 채(로): Diễn tả một trạng thái hay một điều kiện được duy trì trong khi một hành động đang diễn ra.

너무 피곤해서 화장한 채로 그냥 잤다.
Quá mệt nên cứ đi ngủ trong khi chưa tẩy trang.

바지 주머니에 지갑을 넣은 채로 빨래를 했거든요.
Tôi đã giặt quần trong khi vẫn để ví trong túi quần.

어젯밤에 드라마를 보다가 텔레비전을 켜 놓은 채로 잠이 들었다.
Hôm qua đang xem phim thì tôi ngủ quên mất trong khi vẫn để tivi bật.

휴대폰 전원을 끈 채로 수리 센터에 가져가야 한다.
Tôi mang điện thoại đến trung tâm sửa chữa trong tình trạng bị tắt nguồn.

@caticekorean

Link mua sách "Tự Học Biên Dịch Tiếng Hàn" NXB HÀ NỘI (17 X 24, 307 TRANG, 500G) - Luyện tập biên dịch Việt Hàn (giảm 10%)

LINK MUA SÁCH SHOPEE



NGỮ PHÁP V/A+ 길래: do, vì...nên...

NGỮ PHÁP V/A+ 길래: do, vì...nên... 그 사람이 주소를 묻길래 가르쳐 주었습니다. Người đó hỏi địa chỉ nên tôi đã chỉ cho. 다리가 아프길래 쉬었다가 갔어요. Chân bị đau nên đã nghỉ một chút rồi lại đi. 배가 고프길래 먼저 먹었지요. Đói bụng quá nên đã ăn trước.

Link mua sách "Tự Học Biên Dịch Tiếng Hàn" NXB HÀ NỘI (17 X 24, 307 TRANG, 500G) - Luyện tập biên dịch Việt Hàn (giảm 10%)

LINK MUA SÁCH SHOPEE

ĐỘNG TỪ -(으)ㄹ 무렵


NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN

ĐỘNG TỪ -(으)ㄹ 무렵

 

Creditor: T@caticekorean


ĐỘNG TỪ + 기에 앞서

 

ĐỘNG TỪ + 기에 앞서 ~ Trước khi làm việc gì
-남을 사랑하기 앞서 자신을 사랑하라
Trước khi yêu người khác thì hãy yêu bản thân mình







Creditor: T@caticekorean



DANHTỪ (에) 못지않게

 

NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN

DANHTỪ (에) 못지않게

Ngữ pháp N + (에) 못지않게 được sử dụng để so sánh một việc gì đó thuộc về đối tượng chủ thế đang nói “ngang ngửa, chẳng thua kém gì” với đối tượng N được nhắc đến kia.


Creditor: T@caticekorean


ĐỘNG TỪ -(으)려다가


NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN

ĐỘNG TỪ -(으)려다가 định làm gì...rồi lại thay đổi.....


Creditor: T@caticekorean

NGỮ PHÁP A다는 + N - Vㄴ/는다 + N

 

ÔN TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN

A다는 + N - Vㄴ/는다 + N
Cấu trúc dùng khi dẫn sự việc đã nghe và truyền đạt lại, đồng thời bổ nghĩa cho danh từ đứng sau.
가: 등록금이 또 오른다는 소식 들었어?
Bạn đã nghe tin tiền học phí lại tăng nữa chưa?
나: 응, 들었어. 등록금을 마련하려면 아르바이트라도 해야겠어.



Ngữ pháp 다(가) 보면

Ngữ pháp 다(가) 보면: Nếu hành động của vế trước cứ lặp đi lặp lại nhiều lần thì sẽ có một kết quả nào đó xảy ra. Ngữ pháp này thuộc dạng câu giả định nên đuôi câu thường là dự đoán, sự việc chưa xảy ra.

야채와 과일을 많이 먹다 보면 살이 빠질 거야
Nếu ăn nhiều rau xanh và hoa quả thì sẽ giảm được cân
혼자 자취생활을 하다 보면 요리를 잘하게 될 거예요
Nếu ở trọ một mình thì nấu ăn sẽ giỏi hơn
바쁘게 살다 보면 가끔 중요한 일를 잊어버릴 땨가 있어요
Nếu sống bận rộn thì thỉnh thoảng quên đi công việc quan trọng.
매일 한국 친구 만나다 보면 한국어를 잘 하게 될 거예요
Nếu gặp bạn Hàn Quốc mỗi ngày thì bạn sẽ giỏi tiếng Hàn
외국에서 혼자 살다 보면 고향이 그리워질 거예요.
Nếu sống một ngoài ở nước ngoài thì sẽ nhớ quê hương
새로운 단어를 계속 외우다 보면 헷갈릴 때가 있다.
Nếu liên tục học từ mới thì cũng có lúc bị nhầm.


ĐỘNG TỪ + 다시피 + ĐỘNG TỪ

Cách dùng khác của Ngữ pháp 다시피

ĐỘNG TỪ + 다시피 + ĐỘNG TỪ

Dùng để nói về một hành động không thực sự thực hiện nhưng gần như là thế “Gần như..”.

저는 요즘 시험기간이라 도서관에 살다시피 해요
Vì dạo này là kỳ thi nên tôi gần như sống luôn ở thư viện vậy




나는 너무 피곤해서 거의 쓰러지다시피 침대에 누웠다.
Quá mệt mỏi gần như ngã xuống giường.





내 친구는 요새 입맛이 없어서 거의 굶다시피 하고 있다.
Bạn tôi dạo này ăn không ngon miệng nên gần như đang bỏ ăn.

NGỮ PHÁP 거든

 NGỮ PHÁP 거든

Khi đứng giữa câu mang ý giả định một kết quả, điều kiện nào đó có thể xảy ra, hoặc được xảy ra. “Nếu thì..”.

선생님을 만나거든 메모를 좀 전해 주세요.
Gửi cho tôi lời nhắn nếu gặp giáo viên nhé .
이 책을 다 읽거든 빌려 주시겠어요?
Nếu đọc hết sách này thì bạn có thể cho tôi mượn được không ?
먹어 보고 맛있거든 우리도 그 집 쌀을 사 먹어야겠어요.
Ăn thử nếu thấy ngon thì chúng mình cũng tới mua gạo nhà đó.
시험 날짜가 정해지거든 시험 때까지 같이 도서관에서 공부하자.
Nếu khi nào mà lịch thi được quyết định thì chúng mình cùng ôn tập ở thư viện cho tới lúc thi nhé.
기분이 좋지 않거든 일찍 들어가세요.
Nếu tâm trạng không tốt thì hãy đi sớm.
Sau ‘거든’ chủ yếu đi với các đuôi câu mệnh lệnh ‘(으)십시오,(으)세요’, đề nghị ‘(으)ㅂ시다, (으)ㄹ까요?’, và thể hiện ý chí ‘겠, (으)ㄹ게요’
도움이 필요하거든 저한테 연락하세요.
Nếu cần sự giúp đỡ thì hãy gọi cho tôi.
시험에 붙거든 축하 파티를 엽시다.
Nếu thi đậu thì mở tiệc chúc mừng nhé.
바쁘거든 나중에 연락할게요.
Nếu bận thì tôi sẽ gọi lại sau.

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)므로

 NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)므로

Design: T@caticekorean




HÀNH TRÌNH THỰC HIỆN GIẤC MƠ “TIẾNG HÀN” CÙNG CAT ICE KOREAN

SÁCH THỰC HÀNH BIÊN DỊCH TIẾNG HÀN SƠ CẤP - TÁC GIẢ: ĐỖ THANH

  CUỐN SÁCH THỨ 5 CỦA TÁC GIẢ TS. ĐỖ THANH Cuốn sách Thực hành biên dịch Tiếng Hàn sơ cấp - Luyện dịch song ngữ Hàn Việt được biên soạn với...