비즈니스 이메일 EMAIL VỀ CÔNG VIỆC - Dịch: Hoàng Yến (Lớp Biên phiên dịch BPD34) Tiếng Hàn Thương Mại
MENU TAB
- SÁCH XUẤT BẢN "HỒNG TRÀ ĐẬU ĐỎ - TRÀ SỮA CHO TÂM HỒN" NXB HÀ NỘI
- SÁCH "TỰ HỌC BIÊN DỊCH TIẾNG HÀN | TRÌNH ĐỘ TRUNG - CAO CẤP"
- NỘI DUNG EBOOK TIẾNG HÀN SONG NGỮ 01~11
- COMBO EBOOK 12 (6 EBOOK) & EBOOK 13~20
- NỘI DUNG EBOOK SỐ 21~26 (NEW EBOOK 2024 & 2025)
- GIỚI THIỆU CAT ICE KOREAN EBOOK PROJECT - 32 EBOOK
- LUYỆN BIÊN DỊCH TIẾNG HÀN TỔNG HỢP
- LUYỆN NGHE TIẾNG HÀN (TRANSCRIPT)
- TỔNG HỢP HOẠT HÌNH HÀI HÀN QUỐC
- LINK TẢI DOWNLOAD TÀI LIỆU TIẾNG HÀN FREE
- VIDEO GIỚI THIỆU EBOOK TIẾNG HÀN
- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SKYPE & UPLOAD BÀI TẬP DỊCH
비즈니스 이메일 EMAIL VỀ CÔNG VIỆC
수면과 건강 GIẤC NGỦ VÀ SỨC KHỎE -
수면과 건강 GIẤC NGỦ VÀ SỨC KHỎE
LUYỆN DỊCH NÂNG CAO TIẾNG HÀN 마음은 가끔 쉼이 필요하다
LUYỆN DỊCH NÂNG CAO TIẾNG HÀN QUA ĐOẠN VĂN Ý NGHĨA
마음은 가끔 쉼이 필요하다
사람의 마음이 어떤 크기나 모양인지 알 수만 있다면 좋겠다. 그림이나 퍼즐 조각 맞추듯 이 마음과 저 모양, 저 모양과 이 마음을 빈자리 곳곳에 끼워 맞출 수 있을 텐데. 하지만 안타깝게도 그럴 수 없는 것이 우리의 마음이다.
Nếu có thể biết được kích thước hay hình dáng của tâm trí con người thì tốt biết mấy. Như ghép tranh hay lắp ghép các mảnh ghép của trò chơi xếp hình, ta có thể đặt tâm trí này và hình dáng kia, hay hình dáng này và tâm trí kia vào những chỗ trống để hoàn thiện. Nhưng đáng tiếc, tâm trí của chúng ta không thể như vậy.
지구촌의 수십먹 명이 각가의 모습만큼이나 각양각색의 마음을 가진다. 순간에도 수천수만 가지 생각이 떠오르는 데, 그 바람 불어 흔들거리는 갈대 같은 마음을 한 곳에 머물게 한다는 건 쉬울 수도 어려울 수도, 가능할 수도 불가능할 수도 있으리라.
Giống như hàng tỷ người trên thế giới mỗi người đều mang trong mình một hình hài riêng biệt, thì tâm trí con người cũng vậy, muôn hình vạn trạng. Trong khoảnh khắc thôi, tâm trí ta hiện lên hàng ngàn hàng vạn suy nghĩ, điều này thật giống như một ngọn lau trước gió, để giữ nó đứng yên thì ắt hẳn là cũng vừa dễ mà cũng thật khó, có thể mà cũng không thể.
사람으로 인해 상처받고 아파했던 그런 마음을 따뜻하고 포근한 가슴 한편에 안주하게 해 보련다. 그렇게 되면 마음은 한결 부드럽고 온화해져 마음속에 씨앗처럼 뿌리내리진 않을지~
Ta muốn làm dịu đi những trái tim đã từng chịu tổn thương và đau đớn vì vài người nào đó, để chúng tìm được sự an yên trong một góc trái tim ấm áp và dịu dàng. Nếu có thể làm được điều đó, tâm hồn ta sẽ trở nên mềm mại và bình yên hơn, và biết đâu rằng chúng như những hạt giống tâm hồn sẽ nảy mầm không biết chừng~
마음은 생각과 판단, 행동과 말 등으로 인해 씻을 수도, 지울 수도 없는 상처와 모진 아픔의 트라우마 등도 겪게 된다. 그런 힘들고 지친 마음을 가끔은 보듬고 어루만져도 주며 잘 달래주기도 하다.
Tâm trí ta phải trải qua cả những vết thương không thể rửa trôi hay xóa bỏ, những nỗi đau khắc nghiệt từ những suy nghĩ, những định kiến, hành động và lời nói của người khác. Đôi lúc, những tâm hồn mệt mỏi và kiệt sức ấy cần được vỗ về, an ủi và chăm sóc một cách dịu dàng.
** Từ mới trong bài:
흔들거리다: đung đưa, chao đảo
(으)리라~: chắc sẽ, chắc hẳn, ắt hẳn
포근하다: ấm áp
안주하다: ổn định, làm cho dịu đi
(으)련다: định làm gì đó
한결: 전보다 훨씬 더: hơn hẳn
모진 아픔: nỗi đau đớn tận cùng
보듬다: ôm lấy/ ghì lấy
어루만지다: vuốt ve, vỗ về
달래주다: dỗ dành!
Trích '쉼, 하세요', 김유영, 2017.
Tạm dịch: Trái tim đôi khi cần được nghỉ ngơi.
Dịch: Leo học tiếng Hàn
#luyenbiendich #dichdoanvan #hoctienghan #katdata
LUYỆN DỊCH NGHE NÓI TIẾNG HÀN QUA AUDIO BOOK SÁCH TIẾNG HÀN HAY - PODCAST CHỮA LÀNH SONG NGỮ
RADIO TIẾNG HÀN - PODCAST CHỮA LÀNH 1. VỚI BẠN HẠNH PHÚC LÀ GÌ?
2. NẾU BẠN KHÔNG NÓI RA THÌ SẼ CHẲNG AI HIỂU CHO BẠN
3. KHI BẠN CẢM THẤY CUỘC SỐNG THẬT MỆT MỎI
Học tiếng Hàn qua đoạn văn song ngữ ngắn theo chủ đề
Học tiếng Hàn qua đoạn văn song ngữ ngắn theo chủ đề 좋은 글
SÁCH XUẤT BẢN 'TỰ HỌC BIÊN DỊCH TIẾNG HÀN' & 'HỒNG TRÀ ĐẬU ĐỎ - TRÀ SỮA CHO TÂM HỒN'
Sách "Tự học biên dịch tiếng Hàn" LINK MUA SHOPEE
- Luyện dịch mẫu câu áp dụng Ngữ pháp, luyện dịch 18 đoạn văn chủ đề "Phát triển bản thân" & Luyện dịch "Tin tức".
Bài tập & kèm đáp án tham khảo sau mỗi Phần.
Phần 1: Luyện dịch mẫu câu Việt-Hàn áp dụng Ngữ pháp Trung cấp 3
Phần 2: Luyện dịch mẫu câu Việt-Hàn áp dụng Ngữ pháp Trung cấp 4
Phần 3: Luyện dịch đoạn văn Việt-Hàn chủ đề "Phát triển bản thân", "Hạt giống tâm hồn"....
Phần 4: Luyện dịch đoạn văn Việt-Hàn chủ đề Tin tức, Văn hóa, Xã hội
CẤU TRÚC V1+ 게 + V2
CẤU TRÚC V1+ 게 + V2 Chúng ta hay gặp cấu trúc A + 게 + V = Tính từ kết hợp với 게 bổ nghĩa cho động từ. Thông thường động từ sẽ không kết hợp với 게 để bổ nghĩa cho động từ đứng sau. Nhưng có một số trường hợp đặc biệt V1+ 게 + V2 = Động từ 1 kết hợp với 게 bổ nghĩa cho động từ 2 như sau:
한국어 실력이 몰라보게 좋아졌네요. Trình độ tiếng Hàn của bạn tốt lên không ngờ đấy.
그 아이는 정말 몰라보게 자랐다 Đứa bé đó thật sự lớn nhanh đến mức không nhận ra. Nguồn: caticekorean
CÁCH GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG HÀN
CÁCH GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG HÀN
저는 ….(이)라고 합니다. ….년에 …에서 태어났습니다. 저희 가족은 모두 다섯 명이고 , 저는 삼 남매 중에 둘째입니다. 지금 사는 곳은 …..구역입니다. 현재 사법대학교 한국어교육과 1학년재학 중입니다.
Tôi tên là … Tôi sinh năm....tại....Gia đình tôi có 5 người, tôi là con thứ hai trong số ba anh chị em. Tôi đang sống ở.... Tôi hiện đang là sinh viên năm nhất khoa sư phạm tiếng Hàn của trường Đại học Sư phạm.
제 취미는 독서입니다. 문학을 좋아합니다. 제 성격의 장점은 모든 사람들에게 친절한 것입니다. 제 성격의 단점은 집중력을 길러 다양한 책을 읽고 싶습니다. 저의 장래 희망은 한국어 교사가 되는 것입니다. 저는 1년 전부터 한국어를 봉부했고 작년에는 한국어능력시험 2급에 합격했습니다. 사범대학교에서 4년 동안 한국어를 열심히 공부하여 유능한 한국어 교사가 되고 싶습니다
Sở thích của tôi là đọc sách. Tôi thích văn học. Ưu điểm của tôi là thân thiện với tất cả mọi người. Nhược điểm của tôi là khả năng tập trung nên tôi muốn đọc nhiều sách đa dạng để cải thiện khả năng tập trung của mình. Tôi ước mơ trở thành một giáo viên dạy tiếng Hàn. Tôi bắt đầu học tiếng Hàn được một năm và đã vượt qua kỳ thi năng lực tiếng Hàn cấp độ 2 vào năm ngoái. Tôi sẽ chăm chỉ học tiếng Hàn trong 4 năm tại Đại học Sư phạm và muốn trở thành một giáo viên dạy tiếng Hàn giỏi.
[LUYỆN DỊCH] 고부 갈등 Mâu thuẫn giữa mẹ chồng nàng dâu
고부 갈등은 어디에서나 가장 어려운 문제 중의 하나로 다문화 가정에서만 특별히 생기는 문제는 아닙니다. 이런 고부 갈등은 서로 자라온 환경이나 생활 방식이 다른 사람들이 지나친 기대를 하거나 서로가 무엇을 원하는지 잘 모르고 의사소통이 잘 안 되기 때문에 생기는 경우가 많습니다. 시어머니와 며느리 사이에 갈등이 생길 때 가장 곤란한 사람은 남편이라고 할 수 있습니다. 어머니 편을 들면 아내한테 미안하고, 아내 편을 들면 어머니께 최송하고요. 이럴 때 남편이 모르는 척하면 고부간의 문제가 해결되지 않습니다.
Mâu thuẫn giữa mẹ chồng nàng dâu là một trong những vấn đề khó giải quyết nhất ở bất cứ đâu, chứ không phải là vấn đề chỉ đặc biệt xảy ra trong gia đình đa văn hoá. Có nhiều trường hợp mâu thuẫn mẹ chồng nàng dâu xảy ra do những người vốn khác nhau về môi trường hay lối sống, lại kì vọng quá nhiều hay không biết đối phương mong muốn điều gì,và không thể thấu hiểu nhau. Có thể nói rằng khi xảy ra mâu thuẫn giữa mẹ chồng nàng dâu thì người chồng là người khó xử nhất. Nếu đứng về phía mẹ thì có lỗi với vợ, còn nghe vợ thì lại thấy có lỗi với mẹ. Những lúc như này, nếu người chồng giả vờ như không biết gì thì vẫn đề giữa mẹ chồng và nàng dâu sẽ không được giải quyết.
[LUYỆN DỊCH] 베트남 설날에 전통적인 풍속 - 습관
Những phong tục tập quán truyền thống ngày tết cổ truyền ở Việt Nam
베트남 설날에 전통적인 풍속.습관
Tết Nguyên Đán là ngày lễ quan trọng nhất của Việt Nam, trong dịp này có rất nhiều phong tục truyền thống có ý nghĩa sâu sắc của người Việt diễn ra nhằm cầu mong một năm mới an lành, may mắn, an khang, thịnh vượng.
구정(설날)은 베트남에 제일 중요한 명절이다. 설날에 새로운 풍년을 빌기 위해 의미있는 전통적인 풍속이 많이 있다.
Trong những ngày Tết, các thành viên trong gia đình dù có đi đâu xa cũng đều trở về sum họp bên nhau, cùng nhau thăm hỏi người thân, họ hàng, mừng tuổi, đi lễ đầu năm cầu may mắn,... Dưới đây là những phong tục truyền thống đẹp của người Việt trong dịp Tết.
설날에 어디에서나 살고 일을하고 있어도 가족들이 집에 돌아가서 모인다. 친척들을 안부하러 가고 세뱃돈을 주고받고 연초에는 절에 절하러 가서 풍년을 빈다. 아래는 베트남 사람의 전통 풍속이다.
반쯩 만들기
Bánh chưng là món ăn truyền thống có từ thời vua Hùng và không thể thiếu trong những ngày Tết của người Việt cho tới ngày nay. Các gia đình thường gói bánh chưng từ những ngày 27, 28 ,29 Tết, đây cũng là một món quà biếu ý nghĩa cho họ hàng và bạn bè trong dịp này.
반쯩은 훙왕 시대부터 만들어진 전통적인 음식이고 이제까지 베트남 사람의 설날에 없을 수 없는 음식이다. 12월 27일,28일,29일 부터 반쯩을 만드는 편이다. 설날에 친척들과 친구들에게 의미가 있는 사람에게 바치는 선물이다.
설날에 꽃 구매
Hoa đào miền Bắc, hoa mai miền Nam và cây quất là một trong những cây tượng trưng cho sự may mắn, hạnh phúc, thịnh vượng cho gia đình. Hiện nay, ở Việt Nam còn có thêm rất nhiều loại hoa đẹp khác được người dân ưa thích mua về trang trí trong nhà để chào đón năm mới như hoa lan, hoa ly, hoa cúc, hoa thủy tiên,...
북부 지방의 복숭아꽃, 남부 지방의 매화, 또는 금귤나무는 가족마다 행운, 행복, 또는 유복을 상징하는 나무다. 현재, 베트남 사람들이 설날에 집을 꾸미기 위해 난초, 백합화, 국화, 장미, ..등등 많은 꽃을 사서 새로운 해를 환영한다.
여성의 경제 활동 Hoạt động kinh tế của nữ giới
여성의 경제 활동 Hoạt động kinh tế của nữ giới
과거에는 직장인 대부분이 남성이었다. 그러나 점차 남녀의 대학 진학률이 비슷해지고 여성의 사회 진출이 활발해지면서 일하는 남녀릐 비율 차이가 크게 줄어들었다. 경제 활동을 하는 여성이 많아지면서 직업별 남녀 간 불균형도 조금씩 완화되고 있다. 남편과 아내 모두가 일을 하는 맞벌이 부부도 증가하고 있으나 (맞벌이 가구 비율 46.3%, 통계청, 2019)기혼 여성 중 상당수는 출산과 양육 문제로 직장을 그만두기도 하며, 이로 인해 경력 단절이 발생한다. 자녀를 어느 정도 키운 후에 다시 일하기 원하는 여성들을 위해 재취업과 창업을 지원하는 교육 및 정책이 시행되고 있다.
Trong quá khứ đa phần những người đi làm là nam giới. Tuy nhiên bên cạnh việc tỷ lệ nhập học đại học của nam nữ ngày càng ngang nhau và sự tiến thân ra xã hội của phụ nữ cũng tăng lên nên sự chênh lệch tỷ lệ đi làm của nam và nữ cũng giảm đi rất nhiều. Ngày càng có nhiều nữ giới làm hoạt động kinh tế, kéo theo đó là sự mất cân bằng giữa nam và nữ trong từng ngành nghề cũng giảm bớt. Những gia đình mà cả vợ và chồng cùng đi làm cũng đang tăng lên (theo cục thống kê 2019 có 46,3% tỷ lệ gia đình cả vợ chồng cùng đi làm), nhưng có một số lượng đáng kể những phụ nữ đã kết hôn đã nghỉ việc do vấn đề sinh đẻ và nuôi con cái, vì lý do này mà cũng phát sinh ra vấn đề như sự gián đoạn việc tích lũy kinh nghiệm làm việc. Bên cạnh đó, cũng có chính sách và giáo dục đang được thi hành để giúp cho những nữ giới muốn khởi nghiệp hoặc đi làm lại sau khi nuôi con tới một mức độ nào đó.
점차: dần dần, từ từ dần dần, tuần tự dần dần (từng chút một theo thứ tự)
진학률: tỷ lệ học lên cao, tỷ lệ học tiếp
진출: sự thâm nhập, sự tiến vào, sự mở rộng, sự bắt đầu tham gia (sự mở rộng thế lực hay phạm vi hoạt động và tiến tới phương diện nào đó)
비율: tỷ lệ
불균형: sự mất cân bằng
완화되다: được giảm bớt, được dịu bớt
맞벌이: việc vợ chồng cùng kiếm tiền
통계청: cục thống kê
기혼: sự có gia đình
상당수: số lượng đáng kể
시행되다: được thi hành
가족 문화의 특징 Đặc trưng của văn hóa gia đình
LUYỆN DỊCH HÀN VIỆT TRUNG CẤP
가족 문화의 특징 Đặc trưng của văn hóa gia đình
한국인은 개인의 행복뿐만 아니라 가족 간의 유대관계를 중요하게 생각한다.
Người Hàn quốc không chỉ xem trọng hạnh phúc cá nhân mà còn xem trọng hệ ràng buộc kết nối trong gia đình.
그래서 명절, 조상의 제삿날, 가족(부모)의 생일, 어버이날 등이 되면 멀리 떨어져 있던 가족들도 한자리에 모이는 경우가 많다.
Vì vậy khi đến những ngày như ngày lễ tết, cúng giỗ tổ tiên, sinh nhật cha mẹ, hay ngày của cha mẹ,..vv những thành viên trong gia đình dù ở xa cũng sẽ tụ họp về một chỗ.
유대: sự ràng buộc, sự liên kết
제삿날: ngày cúng, ngày giỗ
전통적인 한국의 가족은 유교, 효 사상 등의 영향으로 가족 구성원 간의 서열이나 역할을 명확하게 나누었다. 그러나 사회 변동과 함께 가족 형태와 가치관이 달라지면서 가족 구성 원의 역할과 가족 문화에도 변화가 생겼다. 예를 들어, 가족의 중요한 일을 남자 어른 혼자 결정하지 않고 가족 구성원이 함께 의논하여 결정하거나, 집안일이나 육아에 부부가 함께 참여하는 모습 등이 늘어나고 있다. 또한, 명절이나 생일에 가족이 한 집에 모이는 대신 가족 여행을 가는 경우도 많아지고 있다.
Gia đình truyền thống ở Hàn Quốc do ảnh hưởng của tư tưởng nho giáo, hiếu đạo,...mà đã chia vai trò, cấp bậc của các thành viên trong gia đình rất rõ ràng. Tuy nhiên cùng với sự biến đổi của xã hội thì giá trị quan và hình thái gia đình cũng khác đi, đồng thời văn hóa trong gia đình và vai trò của các thành viên cũng thay đổi theo. Ví dụ, những việc quan trọng trong gia đình thì người đàn ông lớn tuổi sẽ không quyết định mà các thành viên trong gia đình sẽ cùng nhau thảo luận và ra quyết định, hay việc cả 2 vợ chồng cùng tham gia vào giáo dục con cái, làm việc nhà cũng đang tăng lên. Ngoài ra thay vì mọi người tập trung về một nhà vào ngày lễ tết hay sinh nhật thì rất nhiều người chọn đi du lịch gia đình.
유교: nho giáo
사상: tư tưởng (Kiến giải nhất định về xã hội hay chính trị...)
영향: sự ảnh hưởng
구성원: thành viên
간: giữa
사열: thứ hạng, thứ bậc
역할: vai trò, nhiệm vụ
명확하다: minh bạch, rõ ràng chính xác, rành mạch
가치관: giá trị quan (Tiêu chuẩn phán đoán hay thái độ mà con người có đối với giá trị của điều nào đó)
어른: người lớn
결정하다: quyết định
의논하다: thảo luận, bàn bạc
육아: sự nuôi dạy trẻ
한국인의 경조사 Việc hiếu hỷ của người Hàn Quốc
한국인의 경조사 Việc hiếu hỷ của người Hàn Quốc
돌 Sinh nhật 1 tuổi
아기가 태어난 후 1년이 되면 돌잔치를 합니다. 아기의 부모는 친척과 친구들을 초대해서 같이 밥을 먹는데 이때 ‘돌잡이’를 합니다. ‘돌잡이’는 아기의 미래를 알아보기 위해 여러 가지 물건을 놓고 아기가 잡게 하는 것입니다.
Khi em bé sinh ra được tròn 1 năm, người Hàn Quốc sẽ tổ chức tiệc sinh nhật 1 tuổi cho em bé. Bố mẹ của em bé sẽ mời họ hàng, bạn bè đến ăn cơm và làm lễ ‘doljabi’. ‘Doljabi’ là nghi lễ đặt trước mặt em bé một cái bàn nhỏ, trên đó có để đồ ăn và một vài đồ vật. Sau đó em bé sẽ nhặt một trong những thứ bày ở trên bàn. Người Hàn Quốc tin rằng thông qua việc em bé nhặt thứ đồ nào lên sẽ dự đoán được tương lai của em bé.
결혼 Lễ cưới
한국인의 결혼식에는 전통 혼례와 현대적인 결혼식이 있는데 요즘은 결혼식장이나 호텔에서 현대적인 결혼식을 많이 합니다. 그렇지만 전통적인 모습도 많이 남아 있는데, 결혼식이 끝나고 나서 신랑 부모님과 친척들께 드리는 인사인 폐백이 대표적입니다.
Lễ cưới của người Hàn Quốc có thể tiến hành theo nghi thức hôn lễ truyền thống hoặc theo phong cách cưới hiện đại. Tuy nhiên, ngày nay người Hàn Quốc thường tổ chức lễ cưới theo phong cách hiện đại ở nơi chuyên tổ chức lễ cưới hoặc khách sạn. Mặc dù vậy, họ vẫn giữ được những nghi thức truyền thống. Tiêu biểu trong số đó là
lễ lại mặt – tức là lễ chào hỏi bố mẹ và họ hàng nhà chồng sau khi lễ cưới kết thúc.
제사 Cúng giỗ
어른이 돌아가시면 매년 돌아가신 날에 가족들이 모여 제사를 지냅니다. 요즘은 많이 간소화 되었으나 제사상에는 전, 나물, 과일, 고기 등 정성스럽게 만든 음식들을 올립니다. 명절 아침에 드리는 제사는 차례라고 합니다.
Khi một thành viên trong gia đình qua đời, hàng năm, vào đúng ngày người đó mất, mọi người trong nhà tập trung lại và cùng làm giỗ. Ngày nay, việc cúng giỗ đã được đơn giản hóa hơn rất nhiều so với trước đây nhưng trên mâm cúng, người Hàn Quốc vẫn thành tâm chuẩn bị rất nhiều đồ ăn như: các món tẩm bột rán, rau, hoa quả, thịt.v.v... Nghi thức đặt mâm cúng vào buổi sáng các ngày lễ tết được gọi là Charye.
장례 Lễ tang
장례식장에 갈 때에는 검은색 옷을 입고 갑니다. 장례식장에서는 돌아가신 분에 대한 묵념을 하거나 절을 하고 돌아가신 분의 가족들에게 인사를 합니다. 보통 한국에서는 돌아가신 날로부터 3일이나 5일 동안 장을 치릅니다.
Khi đi đến lễ tang, người Hàn Quốc thường mặc quần áo màu đen. Tại nhà tang lễ, người Hàn Quốc dành vài phút mặc niệm hoặc vái lạy người đã mất và cúi chào những người thân trong gia đình của người đã mất. Thông thường, ở Hàn Quốc, người ta thường chôn cất người đã mất sau 3 cho đến 5 ngày kể từ ngày mất.
LUYỆN DỊCH TIẾNG HÀN THƯƠNG MẠI - CÔNG VIỆC VĂN PHÒNG
LUYỆN DỊCH TIẾNG HÀN THƯƠNG MẠI - CÔNG VIỆC VĂN PHÒNG
* 학교 공부 및 개인 업무에 바쁘신 가운데 항상 적극적인 협조를 하여 주셔서 감사합니다.
+ Xin cám ơn các bạn dù bận việc học ở trường cũng như việc cá nhân nhưng vẫn luôn hợp tác nhiệt tình.
* 통역원 여러분들께 참가업체 정보를 보내드리도록 하겠습니다.
+ Chúng tôi sẽ gửi cho các bạn phiên dịch viên thông tin về các công ty tham gia.
* 금번 전시회는 총 61개사가 우리 한국기업이 참가예정이다.
+ Lần triển lãm này dự kiến có tổng cộng 61 công ty Hàn Quốc tham gia.
* 이중 20개사가 베트남인 통역원을 희망하였습니다.
+ Trong số đó có 20 công ty muốn dùng phiên dịch người Việt Nam.
* 하노이 무역관은 그 중 아래와 같이 총 10명의 통역원을 최종 선정하였습니다.
+ Văn phòng thương mại Hà Nội đã chọn ra tổng cộng 10 phiên dịch cuối cùng trong đó như dưới đây.
* 이제 확정된 통역원은 프로필을 새로 한 부 작성해서 주시면 감사하겠습니다.
+ Tôi sẽ rất cám ơn nếu các bạn phiên dịch viên được lựa chọn viết một bản sơ yếu lí lịch mới rồi gửi cho tôi.
* 프로필 양식은 첨부파일의 양식에 맞게 작성해 주세요.
+ Mẫu sơ yếu lí lịch thì các bạn hãy viết theo đúng mẫu của trong file đính kèm.
* 목요일 전까지는 꼭 보내주세요.
+ Các bạn nhất định phải gửi trước thứ 5 cho tôi nhé.
* 통역원 분들께서는 다음 주 중에 해당 업체 담당자 분들께 인사메일을 보내주시면 되겠습니다.
+ Trong tuần sau, các bạn phiên dịch gửi mail chào hỏi đến người phụ trách công ty tương ứng là được.
* 담당 통역원이 귀사의 이메일로 인사를 드릴 예정입니다.
+ Phiên dịch viên phụ trách dự định sẽ gửi lời chào hỏi tới quý công ty qua mail.
* 무역관에서 통역원에게 담당 업체에 대하여 통역원에게 설명을 하겠습니다.
+ Chúng tôi sẽ giải thích cho các phiên dịch về công ty đảm nhận tại văn phòng thương mại.
* 귀사에서도 자료와 상담 주요내용에 대하여 통역원에게 미리 충분한 설명을 부탁드립니다.
+ Mong phía công ty cũng sẽ giải thích đầy đủ cho phiên dịch trước về tài liệu cũng như nội dung đàm phán chủ yếu.
[LUYỆN DỊCH] 비오는 날
대부분의 사람들은 비오는 날을 싫어한다.
Hầu hết mọi người đều ghét những ngày mưa.
하지만 나는 비오는 날이 좋다.
Nhưng tôi lại thích những ngày mưa.
날씨가 좋았을 때의 추억은 잘 떠오르지 않지만 비가 왔을 때의 추억은 비가 올 때면 어김 없이 떠오른다.
Ký ức về thời tiết đẹp không hiện lên trong tâm trí tôi nhưng ký ức về những ngày mưa luôn ùa về trong tâm trí tôi.
그것도 유독 생생하게 비를 맞을 때의 촉감, 때의 눅눅함 설레임 차가움 냄새 비에 대한 기억은 생각보다 생생하게 떠오른다.
Cảm giác khi bị dính mưa, cái ẩm ướt, sự xao xuyến, cái mùi lạnh lẽo, ký ức về mưa hiện lên trong đầu tôi sống động hơn tôi tưởng.
맨발로 비를 맞으며 운동장을 뛰어다니던 시절, 머리를 말려주겠다던 사람, 그 손길에 설레이는 마음을 감추던 나...
Cái thời tôi chân trần chạy quanh sân vận động dưới trời mưa, người đến nói sẽ sấy tóc cho tôi, còn tôi trong khoảnh khắc đó giấu đi sự rung động trong lòng...
Dịch bởi: nabi@caticekorean
[출처] 비오는 날이 좋은 이유 |작성자 뽀로뽀로미
LUYỆN BIÊN DỊCH SÁCH TIẾNG HÀN
“우리 딸을 데려가 주시겠어요?”
“Anh có thể đưa con gái tôi đi cùng được không?”
9살 우뻐쓰나의 아버지는 낮은 목소리로, 만난 지 채 10분도 되지 않은 우리 일행에게 말했다.
Bố của Upetsna, 9 tuổi, nói nhỏ với nhóm chúng tôi, những người mới gặp nhau chưa đầy 10 phút.
“우리 딸을 데려가 주시겠어요? 저는 아이를 돌봐줄 능력이 없어요.”
“Anh có thể đưa con gái tôi đi cùng được không? Tôi không có khả năng chăm sóc một đứa trẻ.”
네팔에 방문할 때마다, 가끔 삶이 경각에 달렸다고 생각하는 가족들로부터 아이들을 데려가 달라는 부탁을 받곤 했기 때문에 그렇게 놀라지는 않았다. 이 사람이 정말 힘든가 보다 짐작만 할 뿐이다.
Tôi không ngạc nhiên lắm vì mỗi lần đến thăm Nepal, tôi thường được yêu cầu nhận những đứa trẻ từ những gia đình nghĩ rằng mạng sống của chúng đang bị đe dọa. Tôi chỉ có thể đoán xem người này có thực sự đang gặp khó khăn hay không.
우뻐스나의 아버지 샤얌 시레스타는 올해 34세로, 젊은 축에 속한다. 그러나 그의 얼굴에는 삶에 지친 피로감이 깊게 배어 있어, 한 50대 중반쯤으로 보였다. 그는 태어날 때부터 왼쪽 눈을 볼 수 없었다고 했다.
Bố của Upetsna, anh Shyam Sirestha, 34 tuổi, thuộc thế hệ trẻ. Tuy nhiên, sự mệt mỏi của cuộc sống đã ăn sâu vào khuôn mặt khiến anh ấy trông như đang ở độ tuổi giữa 50. Anh ấy nói rằng anh ấy không thể nhìn bằng mắt trái kể từ khi sinh ra.
샤얌 씨는 10년 전쯤 아내 수니타 씨를 만났다. 두 사람이 결혼한 지 얼마 후, 딸 우뻐쓰나가 태어났다. 샤얌 씨는 장애가 있었으나 아내와 딸과 함께 살아가기 위해 무진 애를 썼다.
Shyam gặp Sunita khoảng 10 năm trước. Không lâu sau khi kết hôn, cô con gái Upetsna của họ chào đời. Mặc dù Shyam bị khuyết tật nhưng anh vẫn làm việc chăm chỉ để sống cùng vợ và con gái.
그런데 수니타 씨가 시름시름 앓기 시작했다. 병원에서 암이라는 진단을 받았다. 2021년 봄부터 수니타 씨의 통증은 손 쓸 수 없는 정도가 되었고, 병원에 입원했다. 샤암 씨는 어린 딸을 친척에게 맡기고, 대부분의 시간을 아내 간병을 하며 병원에서 지냈다.
Tuy nhiên Sunita bắt đầu bị đau bệnh dai dẳng và được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tại bệnh viện. Từ mùa xuân năm 2021, cơn đau của Sunita trở nên không thể kiểm soát được và cô phải nhập viện. Shyam đã để con gái nhỏ cho người thân chăm sóc và dành phần lớn thời gian ở bệnh viện để chăm sóc vợ.
수니타 씨는 2021년 11월 중순에 사망했다. 아내를 보내고 일주일이 지났을 때, 딸 우뻐쓰나는 지나가는 뺑소니 오토바이에 치여 어깨를 다치기도 했다.
Sunita qua đời vào giữa tháng 11 năm 2021. Một tuần sau khi đưa tiễn vợ, cô con gái nhỏ Upetsna bị một chiếc xe máy chạy ngang qua đ.â.m phải và bị th.ương ở vai.
아내가 떠난 후 샤암 씨는 친척 집에 맡겨둔 우뻐쓰나에게 어머니가 사망했다는 말을 전하지도 못한 채 방황하고 있었다.
Sau khi vợ mất, Shyam đi lang thang khắp nơi mà không thể nói với Upetsna đang được gửi ở nhà một người họ hàng rằng mẹ nó đã qu.a đ.ời.
“엄마가 가버렸다고 어떻게 말해야 좋을지 모르겠어요.” 침울한 얼굴로 샤암 씨가 말했다.
“Tôi không biết làm thế nào để nói với Upetsna rằng mẹ của nó đã qu.a đ.ời." Shyam nói với vẻ mặt u ám.
출처: “우리 딸을 데려가 주시겠어요?” - 일다 -
Trans: KAT DATA Biên Dịch Tiếng Hàn
BIÊN DỊCH TIẾNG HÀN THƯƠNG MẠI - 출장
Biên dịch: Học viên Thoa (BPD34) - Nguồn: caticekorean
출장을 다녀온 박 대리님과 피터는 돌아오자마자 보고서와 경비를 정산해야 했다.
Trợ lý Park và Peter đi công tác về phải lập tức làm báo cáo và quyết toán chi phí.
보고서 작성은 보통 출장 목적, 출장 기간, 출장지 그리고 출장 업무에 대해서 쓰면 된다. 보고서는 박 대리님이 처리하시기로 해서 피터는 출장 경비 정산을 담당하기로 했다.
Viết báo cáo thông thường chỉ cần viết về mục đích, thời gian, địa điểm và công việc trong chuyến công tác là được. Báo cáo thì được trợ lý Park xử lý, còn Peter thì đảm nhận việc quyết toán chi phí công tác.
출장 경비를 정산하려면 출장지에서 지출한 모든 경비에 대한 영수증을 제출해야 한다.
Muốn quyết toán chi phí công tác phải nộp hóa đơn về tất cả các chi phí đã chi ở nơi công tác.
그래서 피터는 영수증을 아주 잘 모아 두었다.
Vì vậy, Peter đã gom giữ các hóa đơn rất kĩ.
아니, 그랬다고 생각했다, 일부 영수증들이 사라진 것을 알게 된 순간까지는. 출장에 가져갔던 가방과 옷속을 구석구석 다 찾아봤지만 모두 헛수고였다.
Nhưng không, anh ấy đã nghĩ như vậy cho đến khi nhận ra một số hóa đơn đã bị mất, mặc dù thử tìm khắp nơi trong cặp, quần áo đã mặc khi đi công tác nhưng tất cả đều vô ích.
“박 대리님이 영수증을 잘 챙기라고 말씀하셨는데 어떡하지?” 눈앞이 캄캄하고 이러지도 저러지도 못하던 피터는 결국 박 대리님한테 솔직하게 이야기했다.
Peter trước mắt chỉ thấy mờ mịt, làm thế này cũng không được thế kia cũng không xong “Trợ lý Park bảo tôi giữ kĩ các hóa đơn, giờ phải làm sao đây?”, cuối cùng Peter đã nói sự thật với trợ lý Park.
박 대리님은 “피터 씨, 큰일났네. 영수증이 없으면 정산할 수 없어요. 아마 영수증 없는 지출은 회계과에서 처리해 주지 않을 거야. 할 수 없이 피터 씨 월급에서 나가야 되겠는데 …” “정말요? 할 수 없죠 … 내 실수니까.” 시무룩해진 피터는 박 대리님이 몰래 웃고 있었다는 건 알 수 없었다.
Trợ lý Park nói “Chuyện lớn rồi anh Peter à. Không có hóa đơn là không thể quyết toán được đâu. Các chi tiêu mà không có hóa đơn bộ phận kế toán có thể sẽ không nhận xử lý. Không còn cách nào khác sẽ phải trừ vào lương của anh Peter rồi...” “Thật sao? Đúng là không còn cách nào khác... Do lỗi của tôi mà.”, Peter đang rầu rĩ không biết rằng trợ lý Park đang âm thầm cười.
영수증이 없더라도 법인 카드로 결제된 지출은 카드 명세서가 있으면 된다는 건 당분간 박 대리님만 알고 있다.
Chỉ có trợ lý Park biết dù không có hóa đơn, thì những chi tiêu được thanh toán bằng thẻ công ty chỉ cần có sao kê thẻ là được.
피터만 괜한 걱정을 하게 되었다.
Chỉ mỗi Peter là đang lo lắng vô ích.
HÀNH TRÌNH THỰC HIỆN GIẤC MƠ “TIẾNG HÀN” CÙNG CAT ICE KOREAN
SÁCH THỰC HÀNH BIÊN DỊCH TIẾNG HÀN SƠ CẤP - TÁC GIẢ: ĐỖ THANH
CUỐN SÁCH THỨ 5 CỦA TÁC GIẢ TS. ĐỖ THANH Cuốn sách Thực hành biên dịch Tiếng Hàn sơ cấp - Luyện dịch song ngữ Hàn Việt được biên soạn với...
-
CÁCH SỬ DỤNG MICROSOFT TEAMS (ỨNG DỤNG GIỐNG VỚI SKYPE) So với Google meet hay Zooms thì Microsoft Teams tiện lợi hơn cho học viên vì có...
-
LINK TÀI LIỆU LUYỆN BIÊN DỊCH TIẾNG HÀN SONG NGỮ HÀN VIỆT LINK LUYỆN NGHE TIỀNG HÀN KÈM TRANSCRIPT HÌNH ẢNH NỘI DUNG EBOOK TIẾNG HÀN SONG NG...
-
Biên dịch: Học viên Thoa (BPD34) - Nguồn: caticekorean 출장을 다녀온 박 대리님과 피터는 돌아오자마자 보고서와 경비를 정산해야 했다. Trợ lý Park và Peter đi công tác về phả...
-
DOWNLOAD KỊCH BẢN PHIM HÀN QUỐC (Click vào link Tên phim) Công chúa cuối cùng (덕혜옹주) - SON YE JIN
-
Link mua sách "Tự Học Biên Dịch Tiếng Hàn" NXB HÀ NỘI (17 X 24, 307 TRANG, 500G) - Luyện tập biên dịch Việt Hàn (giảm 10%) LINK MU...



.png)








.png)
